Giải địa lí 12 bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp

Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp - trang 93 địa lí 12. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 12 bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp nhé.


 

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI HỌC

Câu 1: Dựa vào hình 22, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt...

Dựa vào hình 22, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này?

Trả lời:

  • Từ 1990-2005: cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt có sự thay đổi giữa các nhóm cây trồng.
  • Giảm tỉ trọng nhóm cây lương thực, cây ăn quả, cây khác. Tăng tỉ trọng nhóm cây ăn quả, cây công nghiệp. Sự chuyển dịch này phù hợp với sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên một số cánh đồng lúa nổi tiếng...

Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên?

Trả lời:

  • Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ: Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh,...
  • Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở Tây Nguyên: An Khê, Krông Pach,...

Câu 3: Tại sao các cây công nghiệp lâu năm đóng vai trò quan trọng nhất...

Tại sao các cây công nghiệp lâu năm đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp?

Trả lời:

Cây công nghiệp lâu năm đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp. Vì:

  • Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển cây công nghiệp (khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đất đỏ badan, lao động, mạng lưới cơ sở chế biến …)
  • Cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, nguyên liệu cho công nghiệp.
  • Là nguồn hàng xuất khẩu chủ lực.

Câu 4: Hãy phân tích các nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta.

Trả lời:

Các ý chính:

  • Lương thực cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
  • Các đồng cỏ
  • Ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thức ăn gia súc

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp ?

Trả lời:

Nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp là bởi vì:

  • Nhằm giải quyết vấn đề ăn cho XH đông dân (trên 90 triệu dân).
  • Tạo điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi, đưa ngành chăn nuôi lên thành ngành SX chính, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu KT nông nghiệp.
  • Tạo nguồn nguyên liệu cho CN chế biến, góp phần chuyển dịch cơ cấu KT, tạo nguồn hàng XK có giá trị như lúa, gạo, rau quả nhiệt đới…
  • Đảm bảo an ninh lương thực, tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

Câu 3: Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu qua một số năm.

(đơn vị: nghìn tấn)

Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp

Hãy phân tích sự phát triển sản lượng cà phê ( nhân) và khối lượng xuất khẩu cà phê từ năm 1980 đến năm 2005.

Trả lời:

Từ năm 1980 đến năm 2005, sản lượng cà phê tăng, từ 8,4 nghìn tấn (năm 1980) lên 752,1 nghìn tấn (năm 2005), tăng gấp 89,5 lần do sự phát triển các vùng chuyên canh cà phê ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

 Sản lượng cà phê tăng mạnh từ khoảng năm 1995 trở lại đây, do sự mở rộng mạnh mẽ diện tích cà phê và yếu tố thị trường. Tuy nhiên, tình trạng hạn hán kéo dài trong mùa khô ảnh hưởng đến sản lượng cà phê. Điều đó có thể thấy qua sự sụt giảm sản lượng cà phê năm 2005.

Khối lượng xuất khẩu cà phê tăng khá nhanh, từ 4,0 nghìn tấn (năm 1980) lên 912,7 nghìn tấn (năm 2005), tăng gấp 228,2 lần.

Có năm khối lượng xuất khẩu cà phê lớn hơn sản lượng của năm đó (như các năm 1995, 2005), vì xuất khẩu có liên quan đến lượng hàng lưu lượng kho từ vụ thu hoạch trước.

Câu 4: Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thịt các loại

(Đơn vị: nghìn tấn)

 Hãy phân tích sự phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt

Hãy phân tích sự phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt các loại qua các năm 1996, 2000 và 2005.

Trả lời:

Tình hình phát triển:

  • Chăn nuôi đủ các loại: gia súc lớn (trâu, bò), gia súc nhỏ (lợn,…), gia cầm.
  • Sản lượng thịt các loại không ngừng tăng (năm 2005 gấp gần 2 lần năm 1996 và gấp 1,5 lần năm 2000), đặc biệt là giai đoạn 2000 – 2005.
  • Trong các loại thịt (giai đoạn 1996 – 2005), tăng nhanh nhất là thịt lợn (2,1 lần), sau đó là thịt bò (2,0 lần), thịt gia cầm (1,5 lần) và cuối cùng là thịt trâu (1,2 lần).

Sự thay đổi cơ cấu sản lượng thịt:

 

  • Tỉ trọng thịt gia cầm tăng từ 15,0% (năm 1996) lên 15,8% (năm 2000), sau đó giảm xuống còn 11,4% (năm 2005).
  • Thịt bò có tỉ trọng khá ổn định trong cơ cấu (năm 1996: 5,0%, năm 2000: 5,1%, năm 2005: 5,1%).
  • Sản lượng thịt lợn có tỉ trọng không đổi ở các năm 1996, 2000 (76,5), sau đó tăng lên 81,4% (năm 2005).
  • Tỉ trọng sản lượng thịt trâu giảm, từ 3 5% (năm 1946) xuống còn 2,6% (năm 2000) và còn 2,1% (năm 2005).

Giải môn Địa lí lớp 12

@2018 ban quyền thuộc về baivan.net