Đề thi, đề kiểm tra giữa kì 2 Lịch sử 8 chân trời sáng tạo (đề tham khảo số 2)

Tổng hợp đề thi, đề kiểm tra giữa kì 2 Lịch sử 8 chân trời sáng tạo (đề tham khảo số 2). Bộ đề biên soạn bao gồm các dạng bài tập và đáp án chi tiết được xây dựng theo sát theo nội dung chương trình học giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, giúp định vị khả năng tư duy logic, khả năng nhận biết. Đây sẽ là tài liệu ôn tập hữu ích giúp các em đạt điểm cao trong kì thi, kì kiểm tra sắp tới. Các em kéo xuống để ôn luyện.

I. ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 LỊCH SỬ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1 (0,25 điểm). Năm 1869, thành tựu nào trong lĩnh vực khoa học tự nhiên được ra đời ?

A. Thuyết tiến hóa.

B. Nghiên cứu về di truyền thông qua thí nghiệm trên thực vật.

C. Bảng tuần hoàn hóa học.

D. Năng lượng phóng xạ.

Câu 2 (0,25 điểm). Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?

A. Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

B. Các nước tư bản phương Tây được tự do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản.

C. Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng.

D. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản.

Câu 3 (0,25 điểm). Câu ca dao sau phản ánh thực trạng gì trong xã hội nhà Nguyễn?

“Con ơi mẹ bảo con này

Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan”

A. Nạn cướp, phá hoành hành.

B. Quan lại bắt cướp bảo vệ dân.

C. Tệ tham quan ô lại.

D.  Nhân dân cần cảnh giác trước nạn cướp giật.

Câu 4 (0,25 điểm). Điểm chung phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam – pu – chia cuối thế kỉ XIX là:

A. theo khuynh hướng tư sản.

B. theo khuynh hướng vô sản.

C. theo khuynh hướng phong kiến.

D. từng bước giành được thắng lợi.

Câu 5 (0,25 điểm). Sự kiện nào sau đây mở đầu cho quá trình các nước đế quốc phương Tây xâm lược Trung Quốc?

A. Triều đình Mãn Thanh kí Hiệp ước Nam kinh.

B. Triều đình Mãn Thanh kí Hiệp ước Tân Sửu.

C. Thực dân Anh tiến hành cuộc Chiến tranh thuốc phiện.

D. Thực dân Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương tử.

Câu 6 (0,25 điểm). Việt Nam có thể học tập bài học kinh nghiệm nào từ cuộc Duy tân Minh Trị để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

A. Tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ phù hợp với điều kiện của đất nước.

B. Dựa vào sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đất nước.

C. Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

D. Xóa bỏ; tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ, thành tựu của thế giới.

Câu 7 (0,25 điểm). Đảng Quốc Đại (thành lập năm 1885) là chính đảng đại diện cho giai cấp nào ở Ấn Độ?

A. Công nhân.

B. Nông dân.

C. Địa chủ.

D. Tư sản.

Câu 8 (0,25 điểm). Sau khi Cách mạng tháng Hai năm 1917 thắng lợi, ở nước Nga xuất hiện:

A. chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản được thành lập.

B. Xô viết của đại biểu công nhân và binh lính.

C. tình trạng của hai chính quyền song song tồn tại.

D. sự phục hồi nhà nước quân chủ chuyên chế.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Hãy nêu những nét chính về văn hóa thời Nguyễn trong nửa đầu thế kỉ XIX.

Câu 2 (1,5 điểm). Hãy nêu những nét chính về diễn biến, ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.

Câu 3 (0,5 điểm). Đánh giá về triều Nguyễn trong nửa đầu thế kỉ XIX, có ý kiến cho rằng: “Triều đại cuối cùng trong lịch sử phong kiến Việt Nam có những công lao không thể phủ nhận nhưng cũng có những tội trạng không thể chối cãi”. Em có đồng ý với những ý kiến đó không? Vì sao?

 

II. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 LỊCH SỬ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

MÔN: LỊCH SỬ 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. 

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4 

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

C

A

C

C

D

A

B

C

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu hỏi

Nội dung đáp án

Biểu điểm

Câu 1

(1,0 điểm)

 Nêu những nét chính về tình hình văn hóa của thời Nguyễn trong nửa đầu thế kỉ XIX: 

- Tôn giáo: Khôi phục vị trí độc tôn cho Nho giáo, hạn chế hoạt động của Thiên Chúa giáo. Coi trọng tín ngưỡng cổ truyền của dân tộc. 

- Văn học: Nhiều tác phẩm văn học nổi tiếng xuất hiện như Truyện Kiều của Nguyễn Du, Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu, Bà Huyện Thanh Quan….

- Nghệ thuật: Nhã nhạc đến thời Nguyễn phát triển đến đỉnh cao. Văn nghệ dân gian xuấ hiện hàng loạt các làn điệu dân ca. Kiến trúc với nhiều công trình nổi tiếng tồn tại đến tận bây giờ. 

- Khoa học: Tổ chức các kì thi Nho học. Nửa đầu thế kỉ XIX ghi nhận những bước đột phá trong việc biên soạn các công trình sử học. Một số bộ địa lí và địa lí lịch sử, y dược học có giá trị được biên soạn. 

 

 

0,25 điểm

 

0,25 điểm 

 

 

0,25 điểm 

 

0,25 điểm

Câu 2

(1,5 điểm)

Những nét chính về diễn biến cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911: 

- Tháng 5/1911, chính quyền Mãn Thanh ra Sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”. Sự kiện này đã gây ra làn sóng căm phẫn trong quần chúng nhân dân, châm ngòi cho sự bùng nổ của Cách mạng Tân Hợi (1911). 

- Ngày 10/10/1911, cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Vũ Xương. 

- Cuối tháng 12/1911, Trung Hoa dân quốc được thành lập, Tôn Trung Sơn được bầu làm Tổng thống lâm thời. 

- Sau khi vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn buộc phải từ chức tháng 2/1912, Viên Thế Khải tuyên thệ nhặm chức Tổng thống. Cách mạng chấm dứt. 

 

 

0,25 điểm 

 

 

0,25 điểm

0,25 điểm 

 

0,25 điểm 

Ý nghĩa cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911:

- Lật đổ nhà Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hơn 2000 năm ở Trung Quốc. 

- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, ảnh hưởng đến các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á. 

 

0,25 điểm 

 

0,25 điểm 

Câu 3 

(0,5 điểm)

Nhận định “Triều đại cuối cùng trong lịch sử phong kiến Việt Nam có những công lao không thể phủ nhận nhưng cũng có những tội trạng không thể chối cãi” hoàn toàn đúng với triều Nguyễn vào nửa đầu thế kỉ XIX.

0,25 điểm

Giải thích: 

- Công lao triều Nguyễn: mở rộng lãnh thổ, thống nhất đất nước, chia nước thành 30 tỉnh dựa vào đặc điểm địa lí, dân cư, thống nhất đất nước về mặt hành chính, để lại nhiều di sản có giá trị….

- Hạn chế: Thực hiện nhiều chính sách kinh tế không còn phù hợp, chính sách ngoại giao sai lầm (đóng cửa không giao lưu với phương Tây…), hạn chế Thiên chúa giáo làm cho các nước phương Tây có cơ xâm lược….

(Lưu ý: HS cần đưa ra được các mặt tích cực và tiêu cực thể hiện công lao của triều Nguyễn một cách phù hợp, đúng nội dung. Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo…)

0,25 điểm

 

III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 LỊCH SỬ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

MÔN: LỊCH SỬ 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO 

 

Tên bài học

MỨC ĐỘ

Tổng số câu

 

Điểm số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

VD cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

CHƯƠNG 4: CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII 

ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX

Bài 13. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

1

 

 

 

 

 

 

 

1

0

0,25

Bài 14. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX

1

 

 

 

 

 

 

 

1

0

0,25

CHƯƠNG 5. CHÂU Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX

Bài 15. Trung Quốc

 

 

 

1

1

 

 

 

1

1

1,75

Bài 16. Nhật Bản. 

1

 

 

 

1

 

 

 

2

0

0,5

Bài 17. Ấn Độ

1

 

 

 

 

 

 

 

1

0

0,25

Bài 18. Đông Nam Á

 

 

 

 

1

 

 

 

1

0

0,25

Bài 19. Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

 

1

 

 

1

 

 

1

2

2

2,0

Tổng số câu TN/TL

4

1

0

1

4

0

0

1

8

3

5,0

Điểm số

1,0

1,0

0

1,5

1,0

0

0

0,5

2,0

3,0

5,0

Tổng số điểm

2,0 điểm

20%

1,5 điểm

15%

 1,0 điểm

10%

0,5 điểm

5%

5,0 điểm

50 %

5,0

điểm

 

IV. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 LỊCH SỬ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

MÔN: LỊCH SỬ 8 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO 

 

 

Nội dung

 

 

Mức độ

 

 

Yêu cầu cần đạt

Số câu TL/ 

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TN

(số câu)

TL 

(số câu)

TN

 

TL

CHƯƠNG 4. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN 

ĐẦU THẾ KỈ XX

1. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

Nhận biết

Nhận biết tình hình ở nước Nga sau khi Cách mạng tháng Hai thắng lợi. 

1

 

C8

 

Thông hiểu

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

Vận dụng cao

 

 

 

 

 

2. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX

Nhận biết

 Năm 1869, thành tựu nào trong lĩnh vực khoa học tự nhiên thế kỉ XIX được ra đời. 

1

 

C1

 

Thông hiểu 

 

 

 

 

 

Vận dụng

 

 

 

 

 

Vận dụng cao 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 5. CHÂU Á  TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX

3. Trung Quốc

Nhận biết

 

 

 

 

 

Thông hiểu

Tìm hiểu và nêu diễn biến, ý nghĩa về cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911. 

 

1

 

C2

(TL)

Vận dụng

Tìm hiểu ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á. 

1

 

C7

 

Vận dụng cao

 

 

 

 

 

4. Nhật Bản 

 

Nhận biết

Tìm hiểu bối cảnh cuộc Duy tân Minh Trị diễn ra. 

1

 

C2

 

Thông hiểu

 

 

 

 

 

Vận dụng

 Tìm hiểu bài học mà Việt Nam có thể học hỏi từ cuộc Duy tân Minh Trị để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay. 

1

 

C6

 

Vận dụng cao

 

 

 

 

 

5. Ấn Độ 

Nhận biết

Nhận biết giai cấp đại diện cho Đảng Quốc Đại. 

1

 

C7

 

Thông hiểu  

 

 

 

 

 

Vận dụng 

 

 

 

 

 

Vận dụng cao

 

 

 

 

 

6. Đông Nam Á 

Nhận biết

 

 

 

 

 

Thông hiểu

 

 

 

 

 

Vận dụng

Tìm hiểu điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam – phu – chia. 

1

 

C4

 

Vận dụng cao 

 

 

 

 

 

7. Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX

Nhận biết

Nêu những nét chính về tình hình văn hóa dưới thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX. 

 

1

 

C1

(TL)

Thông hiểu

 

 

 

 

 

Vận dụng

Tìm hiểu thực trạng trong xã hội nhà Nguyễn trong câu ca dao “Con ơi mẹ bảo con này/ Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan”. 

1

 

C3

 

Vận dụng cao

Nêu ý kiến cá nhân (đồng ý/ không đồng ý). Giải thích. 

 

1

 

C3

(TL)

Tìm kiếm google: Đề thi lịch sử 8 chân trời sáng tạo, bộ đề thi ôn tập theo kì lịch sử 8 chân trời sáng tạo, đề kiểm tra giữa kì 2 lịch sử 8 chân trời đề số 2

Xem thêm các môn học

Bộ đề thi, đề kiểm tra Lịch sử 8 CTST


Copyright @2024 - Designed by baivan.net