Giải chuyên đề học tập Toán 10 KNTT bài 3: Phương pháp quy nạp toán học

Dưới đây là phần hướng dẫn giải chi tiết cụ thể cho bộ chuyên đề học tập Toán 10 Kết nối tri thức bài 2: Ứng dụng của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn. Lời giải đưa ra ngắn gọn, cụ thể sẽ giúp ích cho em các em học tập ôn luyên kiến thức tốt, hình thành cho học sinh phương pháp tự học, tư duy năng động sáng tạo. Kéo xuống để tham khảo

1.PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC

Hoạt động 1: Hãy quan sát các đẳng thức sau:
Giải hoạt động 1 trang 26 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Có nhận xét gì về các số ở vế trái và ở vế phải của các đẳng thức trên? Từ đó hãy dự đoán công thức tính tổng của n số lẻ đầu tiên 1 + 3 + 5 + ... + (2n –1).

Lời giải:

Ta thấy vế trái của các đẳng thức lần lượt là tổng của 1, 2, 3, 4, 5, ... số lẻ đầu tiên. Còn vế phải lần lượt là bình phương của 1, 2, 3, 4, 5,...

Vậy ta có thể dự đoán 1 + 3 + 5 + ... + (2n –1) = n^2.

Đề bài:

Hoạt động 2: Xét đa thức p(n) = n2 – n + 41.

a) Hãy tính p(1), p(2), p(3), p(4), p(5) và chứng tỏ rằng các kết quả nhận được đều là số nguyên tố.

b) Hãy đưa ra một dự đoán cho p(n) trong trường hợp tổng quát

Lời giải:

a) p(1) = 41, p(2) = 43, p(3) = 47, p(4) = 53, p(5) = 61. Do đó p(1), p(2), p(3), p(4), p(5) đều là các số nguyên tố.

b) Từ việc p(1), p(2), p(3), p(4), p(5) đều là các số nguyên tố ta có thể đưa ra dự đoán p(n) là số nguyên tố với mọi n > 1. Tuy nhiên, khẳng định này là một khẳng định sai. Mặc dù khẳng định này đúng với n = 1, 2,..., 40, nhưng nó lại sai khi    n= 41. Thật vậy, với n= 41 ta có p(41) = 41^2 là hợp số (vì nó chia hết cho 41).

Đề bài:

Luyện tập 1: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 1, ta có

Giải luyện tập 1 trang 27 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Lời giải:

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Bước 1. Với n = 1

ta có 1 = 1^2.                                                              

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có:

   1+2+3+...+k= k(k+1)/2

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với

n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh:

1+2+3+...+k+(k+1)= (k+1){(k+1)+1}/2

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

1+2+3+...+k+(k+1) = Giải luyện tập 1 trang 27 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Đề bài:

Luyện tập 2: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 2, ta có đằng thức:

Giải luyện tập 2 trang 28 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Lời giải:

Khi n = 1, ta có: a1 – b1 = a – b.

Vậy khẳng định đúng với n = 1.

Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có:

Giải luyện tập 2 trang 28 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

 Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đúng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh:

Giải luyện tập 2 trang 28 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:Giải luyện tập 2 trang 28 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Đề bài:

2.MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC CỦA PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC

Vận dụng: Lãi suất gửi tiết kiệm trong ngân hàng thường được tính theo thể thức lãi kép theo định kì. Theo thề thức này, nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp. Giả sử một người gửi số tiền A với lãi suất r không đổi trong mỗi kì.

a) Tính tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) T1, T2, T3 mà người đó nhận được sau kì thứ 1, sau kì thứ 2 và sau kì thứ 3.

b) Dự đoán công thức tính tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) Tn mà người đó thu được sau n kì. Hãy chứng minh công thức nhận được đó bằng quy nạp.

Lời giải:

a, Tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) T1 mà người đó nhận được sau kì thứ 1 là:

T1 = A + Ar = A(1 + r).

Tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) T2 mà người đó nhận được sau kì thứ 2 là:

 T2 = A(1 + r) + A(1 + r)r = A(1 + r)(1 + r) = A(1 + r)^2.

Tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) T3 mà người đó nhận được sau kì thứ 3 là:

T3 = A(1 + r)^2 + A(1 + r)^2r = A(1 + r)^3.

b) Từ câu a) ta có thể dự đoán Tn = A(1 + r)^n.

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

 Với n = 1 ta có T1 = A(1 + r) = A(1 + r)^1.       

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có:

Tk = A(1 + r)^k.

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đúng với

n = k + 1,ta sẽ chứng minh: T(k + 1) = A(1 + r)^(k+1).

Thật vậy, tổng số tiền (cả vốn lẫn lãi) T(k + 1) mà người đó nhận được sau kì thứ (k + 1) là:Giải bài tập vận dụng trang 30 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Vậy Tn = A(1 + r)^nvới mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Đề bài:

BÀI TẬP

2.1.Sử dụng phương pháp quy nạp toán học, chứng minh các đẳng thức sau đúng với mọi số tự nhiên n>= 1

a) 2 + 4 + 6 + ... + 2n = n(n + 1);

b) 12 + 22 + 32 +... + n2 = Giải bài tập 2.1 trang 30 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Lời giải:

a) Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Bước 1. Với n = 1 ta có 2.1 = 1(1 + 1).

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có:

2 + 4 + 6 + ... + 2k = k(k + 1)

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh:

2 + 4 + 6 + ... + 2k + 2(k+1) = (k + 1)[(k + 1) + 1]

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

2 + 4 + 6 + ... + 2k + 2(k+1)

= k(k + 1) + 2(k+1) = (k + 1)(k + 2) = (k + 1)[(k + 1) + 1].

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

b) Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

 Với n = 1 ta có 12 =Giải bài tập 2.1 trang 30 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có:

Giải bài tập 2.1 trang 30 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Lại có:Giải bài tập 2.1 trang 30 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

Giải bài tập 2.1 trang 30 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

 Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Đề bài:

2.2. Mỗi khẳng định sau là đủng hay sai? Nếu em nghĩ là nó đủng, hãy chứng minh nó. Nếu em nghĩ là nó sai, hãy đưa ra một phản ví dụ.

a) p(n) = n2– n + 11 là số nguyên tố với mọi số tự nhiên n;

b) n2 > n với mọi số tự nhiên n ≥ 2.

Lời giải:

a) Khẳng định này là sai vì với n = 11 ta có p(11) = 11^2 không phải số nguyên tố.

b) Khẳng định này là đúng. Ta chứng minh bằng quy nạp:

Bước 1. Với n = 2 ta có 22 = 4 > 2.

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 2.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k ( k ≥ 2), tức là ta có: k2 > k

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh: (k+12 > k + 1

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

(k+12 = k2^2 + 2k + 1 > k + 2k + 1 > k + 1.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 2.

Đề bài:

2.3.Chứng minh rằng n3– n + 3 chia hết cho 3 với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Lời giải:

Với n = 1 ta có 13 – 1 + 3 = 3 ⁝ 3.

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Giả sử khẳng định đúng với n = k,

tức là ta có: k3– k + 3 ⁝ 3

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh: (k+1)3 – (k + 1) + 3 ⁝ 3

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

(k+1)3 – (k + 1) + 3

= (k3 + 3k3 + 3k + 1) – (k + 1) + 3

= (k3 – k + 3) + (3k3 + 3k)

Vì (k3 – k + 3) và (3k3 + 3k) đều chia hết cho 3 nên (k3 – k + 3) + (3k2 + 3k) ⁝ 3 hay (k+1)3 – (k + 1) + 3 ⁝ 3.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

2.4.Chứng minh rằng n2 – n + 41 là số lẻ với mọi số nguyên dương n.

Lời giải:

Với n = 1 ta có 12 – 1 + 41 = 41 là số lẻ.

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có: n2– k + 41 là số lẻ.

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh: (k+1)2 – (k + 1) + 41 là số lẻ.

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

(k+1)2 – (k + 1) + 41

= (n2 + 2k + 1) – (k + 1) + 41

n2 + k + 41 = (n2 – k + 41) + 2k

Vì n2 – k + 41 là số lẻ và 2k là số chẵn nên (n2 – k + 41) + 2k là số lẻ

hay (k+1)2 – (k + 1) + 41 là số lẻ.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Đề bài:

2.5.Chứng minh rằng nếu x > –1 thì (1+x)n ≥ 1+ nx với mọi số tự nhiên n.

Lời giải:

Với n = 1 ta có (1 + x)1 = 1 + x = 1 + 1.x.

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Giả sử khẳng định đúng với n = k,

tức là ta có: (1+x)k ≥ 1+ kx.

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh:

(1+x)k+1 ≥ 1+ (k + 1)x.

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

(1+x)k+1

= (1 + x) (1+x)k≥ (1 + x)(1+ kx) = 1 + x + kx + kx2 > 1 + x + kx = 1+ (k + 1)x.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Đề bài:

2.6. Cho tổngGiải bài tập 2.6 trang 30 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

a) Tính S1, S2, S3.

b) Dự đoán công thức tính tồng Sn và chứng minh bằng quy nạp.

Lời giải:

a, S1= 1/1(1+1)=1/2

S2= 1/(2.2) + 1/(2.3) =2/3

S3= 1/(1.2) + 1/(2.3) + 1/(3.4)= 3/4

b) Từ câu a) ta dự đoán Sn =n/(n+1)

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Với n = 1 ta có S1 =1/2+ 1/(1+1)

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có: Sk = k/(k+1)

Ta chứng minh khẳng định cũng đúng với n = k + 1,

Ta sẽ chứng minh:Giải bài tập 2.6 trang 30 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

Giải bài tập 2.6 trang 30 chuyên đề toán 10 kết nối tri thức

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

Đề bài:

2.7.Sừ dụng phương pháp quy nạp toán học, chứng minh rằng số đường chéo của một đa giác n cạnh (n ≥ 4) là n(n-3)/2.

Lời giải:

Với n = 4 ta có đa giác là tứ giác.

Số đường chéo của tứ giác là 2 =4(4-3)/2

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 4.

Giả sử khẳng định đúng với n = k (k ≥ 4), tức là ta có: Số đường chéo của một đa giác k cạnh (k ≥ 4) là k(k-3)/2.

chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh: Số đường chéo của một đa giác (k + 1) cạnh (k ≥ 4) là Giải chuyên đề 2 toán 10 kết nối bài 3 phương pháp quy nạp toán học [nid:112068]

Thật vậy, xét đa giác (k + 1) cạnh A1A2...AkAk + 1, nối hai đỉnh A1 và Ak ta được đa giác k cạnh A1A2...Ak. Theo giả thiết quy nạp đa giác k cạnh này có k(k-3)/2 là đường chéo. 

Các đường chéo còn lại của đa giác (k + 1) cạnh ngoài k(k-3)/2 đường chéo này là các đoạn nối Ak + 1 với các đỉnh từ A2 đến Ak – 1 và đoạn A1Ak (màu đỏ). Tổng cộng có (k – 1) đường.

Vậy tổng số đường chéo của đa giác (k + 1) cạnh là:Giải chuyên đề 2 toán 10 kết nối bài 3 phương pháp quy nạp toán học [nid:112068]

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 4.

Giải chuyên đề 2 toán 10 kết nối bài 3 phương pháp quy nạp toán học [nid:112068]

Đề bài:

2.8.Ta sẽ “lập luận” bằng quy nạp toán học đề chỉ ra rằng: “Mọi con mèo đều có cùng màu”. Ta gọi P(n) với n nguyên dương là mệnh đề sau: “Mọi con mèo trong một đàn gồm n con đều có cùng màu”.

Bước 1. Với n = 1 thì mệnh đề P(1) là “Mọi con mèo trong một đàn gồm 1 con đều có cùng màu”. Hiền nhiên mệnh đề này là đúng!

Bước 2. Giả sử P(k) đúng với một số nguyên dương k nào đó. Xét một đàn mèo gồm k + 1 con. Gọi chúng là M1, M2, ..., Mk + 1. Bỏ con mèo Mk + 1 ra khỏi đàn, ta nhận được một đàn mèo gồm k con là M1, M2, ... , Mk. Theo giả thiết quy nạp, các con mèo có cùng màu. Bây giờ, thay vì bỏ con mèo Mk + 1 ta bỏ con mèo để có đàn mèo gồm k con là M2, M3, ..., Mk + 1. Vẫn theo giả thiết quy nạp thì các con mèo M2, M3, ..., Mk + 1 có cùng màu. Cuối cùng, đưa con mèo M1 trở lại đàn để có đàn mèo ban đầu. Theo các lập luận trên: các con mèo M1, M2, ..., Mk có cùng màu và các con mèo M2, M3, ..., Mk + 1 có cùng màu. Từ đó suy ra tất cả các con mèo M1, M2, ... , Mk + 1 đều có cùng màu.

Vậy, theo nguyên lí quy nạp thì P(n) đúng với mọi số nguyên dương n. Nói riêng, nếu gọi N là số mèo hiện tại trên Trái Đất thi việc P(N) đúng cho thấy tất cả các con mèo (trên Trái Đất) đều có cùng màu!

Tất nhiên là ta có thề tìm được các con mèo khác màu nhau! Theo em thì “lập luận” trên đây sai ở chỗ nào?

Lời giải:

Lập luận này sai ở Bước 2 khi k = 2.

Với k = 2, tức là đàn mèo có 2 con M1, M2. Khi đó việc tách đàn mèo này thành hai đàn mèo nhỏ, mỗi đàn 1 con mèo sẽ dẫn đến việc hai tập hợp {M1, M2, ... , Mk} (lúc này chỉ là {M1}) và {M2, M3, ..., Mk + 1} (lúc này chỉ là {M2}) không có phần tử giao nhau. Do đó không thể suy ra tất cả các con mèo M1, M2, ... , Mk + 1 đều có cùng màu.

Tìm kiếm google: Chuyên đề toán 10 kết nối, giải chuyên đề toán 10 kết nối, giải chuyên đề toán 10 kết nối bài 2: Ứng dụng của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn

Xem thêm các môn học


Đia chỉ: Tòa nhà TH Office, 90 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại hỗ trợ: Fidutech - click vào đây
Chúng tôi trên Yotube
Cùng hệ thống: baivan.net - Kenhgiaovien.com - tech12h.com