Rõ nét về file powerpoint trình chiếu. => Xem thêm
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Sau bài học này, HS sẽ:
Năng lực chung:
Năng lực riêng:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh 1.1 sgk và đặt câu hỏi: Hãy mô tả các công nghệ cao được ứng dụng trong chăn nuôi ở hình 1.1?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh GV trình chiếu, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Hình 1.1a : Hệ thống cảm biến được lắp trong chuồng nuôi để liên tục thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ các loại khí độccủa tiểu khí hậu chuồng nuôi. Khi thông số của các yếu tố này vượt quá mức quy định gây ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi, hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo ngay lập tức để người chăn nuôi biết và can thiệp kịp thời hoặc hệ thống điều khiển tự động sẽ điều chỉnh đưa các thông số liên quan về điều kiện tối ưu.
+ Hình 1.1b:Công nghệ thị giác máy tính có khả năng nhận diện chính xác từng cá thể bò thông qua khuôn mặt (khi mỗi con bò đã có một mã định danh điện tử gắn liền với khuôn mặt đặc thù của cá thể đó đã được lưu trong hệ thống phần mềm quản lí).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chiếu video về hệ thống cảm biến trong chăn nuôi cho HS quan sát
https://www.youtube.com/watch?v=v4a4ink68dA ( từ 0:33 đến 2:27)
- GV mở rộng thêm: Chuồng nuôi có gắn hệ thống thị giác máy tính nhận diện khuôn mặt bò cùng các cảm biến, camera kết nối với các thiết bị thông minh và phần mềm quản lí trang trại giúp cập nhật thông tin cá thể đưa vào hệ thống, từ đó cán bộ kĩ thuật hay người chăn nuôi có thể tra cứu thông tin của từng con bò từ hệ thống máy tính hay trên các thiết bị thông minh của từng con bò từ việc tự động hóa các quá trình chăn nuôi theo từng cá thể như phân phối thức ăn tự động, vắt sữa thông minh, vắt sữa tự động…
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Hoạt động 1. Vai trò của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt vấn đề: GV chiếu một số hình ảnh về chăn nuôi cho HS quan sát:
- GV đặt câu hỏi: Theo các em, chăn nuôi có vai trò như thế nào trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Hãy kể tên một số sản phẩm chăn nuôi được dùng làm thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát đọc thông tin mục 1 để tìm hiểu nội dung trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp lần lượt các nội dung sau: + Vai trò của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 + Nêu tên sản phẩm chăn nuôi có trên thị trường hiện nay. + Tên thực phẩm, nguyên liệu làm ra các sản phẩm chăn nuôi. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Vai trò của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 - Cung cấp thực phẩm trong nước và xuất khẩu. - Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, thực phẩm, giày da... - Cung cấp các tế bào, mô, cơ quan để phục vụ nghiên cứu khoa học. - Cung cấp phân bón trồng trọt, chăn nuôi thủy sản. - Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người chăn nuôi. - Phụ vụ tham quan du lịch, cung cấp sức kéo...
*Các sản phẩm chăn nuôi được dùng làm thực phẩm (thịt, trứng, sữa,...). *Sản phẩm chăn nuôi được dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến: - Thịt: sản xuất thịt hộp, giò, chả, xúc xích...; - Sữa: sản xuất sữa bột, sữa tươi, bánh kẹo, phô mai, sữa chua....; - Da: sản xuất quần áo, giày dép, túi, ví... - Lông: sản xuất quần áo, khăn... |
Hoạt động 2. Hiện đại hóa quy trình chăn nuôi
- Nêu được khái niệm chăn nuôi công nghệ cao, một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.
- Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||||||
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm công nghệ cao Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 2, SGK tr.7, 8 và hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi: + Công nghệ cao là gì ? + Hãy nêu một số thành tựu nổi bật về công nghệ cao trong chăn nuôi ? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, đọc thông tin sgk và tìm ra câu trả lời. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp lần lượt các nội dung sau: + Khái niệm công nghệ cao + Thành tựu của ngành chăn nuôi khi áp dụng công nghệ cao. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức - GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu thành tựu – Hiện đại hóa quy trình chăn nuôi trong chuồng trại và trang thiết bị. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2.1.1 trang 7 sgk và trả lời câu hỏi: Việc hiện đại hóa quy trình chăn nuôi được thể hiện như thế nào trong việc xây dựng chuồng trại và sử dụng trang thiết bị? - GV chiếu hình 1.2 và đặt câu hỏi: Hãy phân tích lợi ích của các thiết bị chăn nuôi hiện đại trong hình trên? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, đọc thông tin sgk, quan sát hình ảnh và tìm ra câu trả lời. - GV hướng dẫn, quan sát quá trình tư duy, tự chủ của HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp lần lượt các nội dung sau: + Chuồng nuôi hiện đại + Trang thiết bị thông minh, công nghệ cao + Phân tích lợi ích của thiết bị chăn nuôi hiện đại trong hình 1.2 - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận, chuyển sang tìm hiểu nội dung mới.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu thành tựu – Hiên đại hóa quy trình chăn nuôi trong nuôi dưỡng và chăm sóc. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6HS, phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm hoàn thành:
- Sau khi các nhóm trình bày phiếu học tập, GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành câu hỏi luyện tập trang 8 sgk: Sử dụng kết hợp các công nghệ cao trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi mang lại những lợi ích gì ? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ, hoàn thành phiếu học tập - GV hướng dẫn, quan sát kĩ năng làm việc nhóm của HS, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp - GV yêu cầu nhóm khác bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV yêu cầu HS đọc thêm mục Em có biết để mở rộng kiến thức. | 2. Một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi. - Khái niệm: Công nghệ cao là mô hình chăn nuôi ứng dụng những công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi. - Thành tựu nổi bật của ngành chăn nuôi nhờ ứng dụng công nghệ cao:
2.1. Hiện đại hóa quy trình chăn nuôi. 2.1.1. Chuồng trại và trang thiết bị - Chuồng nuôi hiện đại: khép kín, quy mô lớn, áp dụng công nghệ và thiết bị hiện đại. - Công nghệ thông minh: hệ thống Internet kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain... *Phân tích lợi ích thiết bị chăn nuôi trong hình 1.2: - Hình 1.2.a: Thiết bị thông minh được cài đặt phần mềm quản lí trang trại có kết nối mạng cho phép người chăn nuôi hay cán bộ kĩ thuật có thể theo dõi, giám sát, quản lí, điều khiển trực tuyến theo thời gian các hoạt động sản xuất trong chuồng trại. - Hình 1.2.b: Bò được gắn thiết bị cảm biến để phát hiện sớm bệnh cho bò, ghi nhận các thông số về các hoạt động và các chi tiêu sinh lí của bò, từ đó hệ thống sẽ phân tích và cảnh báo sớm khả năng bị bệnh của bò.
2.1.2. Nuôi dưỡng và chăm sóc - Công nghệ ứng dụng trong sản xuất và chế biến thức ăn. - Công nghệ ứng dụng trong sản xuất chế phẩm sinh học cho chăn nuôi và các sản phẩm bổ sung thức ăn. - Công nghệ chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh.
* Kết luận : Sử dụng kết hợp các công nghệ cao trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi giúp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi được chính xác, khoa học và hiệu quả ; giảm công lao động, vật nuôi sinh trường tốt, cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, tiêu tốn ít thức ăn và các vật tư đầu vào trên mỗi đơn vị sản phẩm ; chẩn đoán bệnh nhanh và chính xác, phòng và trị bệnh hiệu quả, đối xử nhân đạo với vật nuôi và bảo vệ môi trường. |
---------------Còn tiếp-----------------
Nâng cấp lên tài khoản VIP để tải tài liệu và dùng thêm được nhiều tiện ích khác