[toc:ul]
Câu hỏi giữa bài học
Câu 1: Dựa vào hình 31.1, hãy xác định ranh giới và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ.
Câu 2: Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1, hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ.
Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
Câu 3: Quan sát hình 31.1, hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé. Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ?
Các bài tập cuối bài học
Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?
Câu 2: Giải thích vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước.
Câu 3: Căn cứ vào bảng 31.3:
Bảng 31.3: Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh
Năm | 1995 | 2000 | 2002 |
Nông thôn | 1174,3 | 845,4 | 855,8 |
Thành thị | 3466,1 | 4380,7 | 4623,2 |
Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở TP. Hồ Chí Minh qua các năm. Nhận xét.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học
Câu 1: Vùng Đông Nam Bộ giáp: Campuchia (Bắc và Tây Bắc), Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Đông và Đông Bắc), biển Đông (Nam), Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam)
=> Ý nghĩa: cầu nối liền giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, đầu mối giao thông qua trọng của các tỉnh phía Namvới cả nước và quốc tế.
Câu 2: Đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ là địa hình thoải, có độ cao trung bình, đất badan, đất xám; khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn thuỷ sinh tốt.
Câu 3: Phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ vì
Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học
Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ:
Câu 2: Đông Nam Bộ là vùng có sức thu hút mạnh mẽ đôi với lao động cả nước vì
Câu 3: biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở TP. Hồ Chí Minh qua các năm.
- Nhận xét: Tổng số dân tăng thêm 838,6 nghìn người, số dân thành thị tăng, số dân nông thôn giảm; tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm (1995 – 2002).
Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học
Câu 1: Dựa vào hình 31.1, ta xác định ranh giới và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ như sau:
* Vị trí địa lí:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia
- Phía Đông và Đông Bắc giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Phía Nam giáp biển Đông
- Phía Tây Nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long.
* Ý nghĩa:
- Đông Nam Bộ là cầu nối liền giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, vùng lương thực, thực phẩm lớn nhất nước.
- Đầu mối giao thông qua trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế.
Câu 2: Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1, ta thấy đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ như sau:
- Địa hình thoải, có độ cao trung bình, đất badan, đất xám
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn thuỷ sinh tốt.
* Tiềm năng kinh tế của vùng như sau:
- Mặt bằng xây dựng tốt.
- Thích hợp trồng các loại cây : cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá, hoa quả.
* Vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển vì:
- Vùng có thềm lục địa rộng, nông, giàu tiềm năng khai thác dầu khí
- Ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường giao thông hàng hải quốc tế thuận lợi cho buôn bán trao đổi hàng hóa.
- Bên cạnh đó nhiều bãi biển, hải đảo đẹp để phát triển du lịch…
Câu 3: Quan sát hình 31.1, hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé.
Phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ vì:
- Trên quan điểm phát triển bền vững, thì đất, rừng và nước là những điều kiện qua trọng hàng đầu.
- Lưu vực sông Đồng Nai hầu như phủ kín lãnh thổ Đông Nam Bộ.
=> Do đất trồng cây công nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, đất rừng không còn nhiều nên nguồn sinh thuỷ bị hạn chế.
- Phần hạ lưu sông, do đô thị hoá và công nghiệp phát triển mạnh mà nguy cơ ô nhiễm nước cuối nguồn các dòng sông ngày càng mạnh mẽ.
=> Hạn chế ô nhiễm các dòng sông ở Đông Nam Bộ.
Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học
Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Đông Nam Bộ đã có những ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của vùng.
* Tác động tích cực:
- Địa hình đất liền tương đối bằng phẳng, bờ biển có nhiều cửa sông, bãi tắm, rừng ngập mặn, thềm lục địa rộng và thoải.
- Có diện tích lớn đất ba dan (chiếm 40% diện tích của vùng) và đất xam, phân bố tập trung thành vùng lớn trên địa hình tương đối bằng phẳng
- Khí hậu cận xích đạo, thời tiết ít biến động, ít thiên tai
- Có các mỏ dầu, khí ở vùng thềm lục dịa, sét xây dựng và cao lanh ở Đồng Nai, Bình Dương.
- Vùng biển có nhiều thủy sản, gần các ngư trường lớn của nước ta.
- Tiềm năng phát triển du lịch biển đảo, du lịch sinh thái…
* Tác động tiêu cực:
- Mùa khô kéo dài 4 – 5 tháng, thường xảy ra thiếu nước cho sinh hoạt dân cư, cho sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, xâm nhập mặn ở vùng ven biển
- Nạn triều cường gây nhiều trở ngại cho sản xuất, sinh hoạt dân cư ở các vùng thấp của Thành phố Hồ Chí Minh
- Môi trường tự nhiên ở nhiều nơi bị suy thóai do tốc độ công nghiệp hóa nhanh, chưa xử lí tốt các nguồn chất thải.
Câu 2: Đông Nam Bộ là vùng có sức thu hút mạnh mẽ đôi với lao động cả nước vì hiện nay:
- Đông Nam Bộ là vùng có nhiều chỉ tiêu về dân cư, xã hội cao hơn mức trung bình của cả nước:
- Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế chuyên dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, cơ cấu ngành nghề rất đa dạng
- Người lao động dễ tìm được việc làm, thu nhập của người lao động tương đối cao hơn mặt bằng của cả nước
- Là vùng tập trung nhiều khu công nghiệp, nhiều hoạt động dịch vụ và thu hút mạnh đầu tư của nước ngoài
=> Nhu cầu về lao động rất lớn, nhất là lao động có chuyên môn kĩ thuật, có tay nghề giỏi…
=> Trong bối cảnh tỉ lệ thất nghiệp cao như hiện nay, nhiều lao động từ nhiều vùng đổ về Đông Nam Bộ để tìm kiếm cơ hội việc làm với hi vọng có được cơ hội thu nhập khá hơn, có đời sống văn minh hơn.
Câu 3: Dựa vào bảng 31.3 (Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh), vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở TP. Hồ Chí Minh qua các năm:
* Nhận xét: Quan sát biểu đồ ta thấy, trong thời kì 1995 – 2002, ở Thành phố Hồ Chí Minh:
- Tổng số dân tăng thêm 838,6 nghìn người.
- Số dân thành thị tăng, số dân nông thôn giảm ở các năm
- Tử 1995 – 2002, tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm.
=> Thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ công nghiệp hóa nhanh.