Soạn văn 11 cực chất bài: Ôn tập phần văn học

Soạn bài: Ôn tập phần văn học - ngữ văn 11 tập 2 siêu chất. Nhằm giúp học sinh giảm bớt thời gian soạn bài nhưng vẫn đảm bảo nắm đủ ý, baivan giới thiệu các em tổ hợp bài soạn cực chất: cực ngắn, siêu ngắn và ngắn nhất. Từ đó, học sinh có thêm lựa chọn bài soạn phù hợp với của mình. Soạn Ôn tập phần văn học cực chất - baivan

Soạn văn 11 cực chất bài: Ôn tập phần văn học
Câu trả lời:


I. Câu hỏi trong bài học

Câu 1: Thơ mới khác với thơ trung đại như thế nào?

Câu 2: Những nội dung cơ bản và đặc điểm nghệ thuật chủ yếu của các bài Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu, Hầu Trời của Tản Đà? Làm rõ tính chất giao thời (giữa văn học trung đại và hiện đại) về nghệ thuật của các tác phẩm nói trên

Câu 3: Qua việc phân tích, so sánh các bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu, Hầu trời của Tản Đà, Vội vàng của Xuân Diệu, hãy làm rõ quá trình hiện đại hoá thơ ca từ thời đầu thế kỉ XX đến cách Mạng tháng 8 - 1945.

Câu 4: Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài thơ vội vàng của Xuận Diệu, Tràng giang của Huy Cận, Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử, Tương tư của Nguyễn Bính, Chiều xuân của Anh thơ?

Câu 5: Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài Chiều tối, Lai tân của Hồ Chí Minh, Từ ấy, Nhớ đồng của Tố Hữu?

Câu 6: Cái đẹp, cái hay và sức hấp dẫn của bài thơ Tôi yêu em (Pu-skin) ?

Câu 7: Phân tích hình tượng nhân vật Bê-li-cốp trong truyện ngắn Người trong bao (Sê-khốp).

Câu 8: Phân tích hình tượng nhân vật Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Huy-gô)

II. Soạn bài siêu ngắn: Ôn tập phần văn học

Câu 1: Thơ mới khác với thơ trung đại về cả nội dung và hình thức:

Về nội dung:

  Thơ trung đại: bày tỏ nỗi lòng, chí khí đối với vua, với nước (Thi dĩ ngôn chí), nặng tính chất giáo huấn.

  Thơ mới: thể hiện "cái tôi" cá nhân trước con người và thế giới

Về hình thức:

  Thơ trung đại mang tính quy phạm, thể thơ gò bó vào niêm luật, hình ảnh mang nặng tính ước lệ, công thức.

  Thơ mới thoát khỏi cách diễn đạt theo quy tắc cứng nhắc, thể thơ tự do (số tiếng, số dòng, vần, nhịp...) ngôn ngữ thơ cần với lời nói cá nhân, hình ảnh sinh động gân với đời sống.

Câu 2: Những nội dung cơ bản và đặc điểm nghệ thuật chủ yếu của các bài Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu, Hầu Trời của Tản Đà:

Về nội dung:

  Lưu biệt khi xuất dương: khắc hoạ vẻ đẹp lãng mạn hào hùng, bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng

  Hầu Trời: thể hiện bản ngã "cái tôi”, khát vọng thiết tha đi tìm một cõi tri âm để có thể khẳng định tài năng, phẩm giá đích thực của mình.

Về nghệ thuật: 

  Lưu biệt khi xuất dương: giọng điệu thơ vừa da diết vừa mạnh mẽ, quyết liệt, sục sôi

  Hầu Trời: thể thất ngôn trường thiên tự do, ngôn từ hóm hỉnh, lôi cuốn và cách biểu hiện cảm xúc tự do, ngộ nghĩnh, bình dân.

Về Tính chất giao thời:

  Lưu biệt khi xuất dương: thi pháp cơ bản vẫn thuộc phạm trù văn học trung đại, nét mới ở bài thơ là chất lãng mạn hào hùng toát ra từ nhiệt huyết cách mạng sôi nổi.

  Hầu trời: vẫn theo lối thơ cổ, nhưng sự cách tân tương đối rõ: thể thơ trường thiên khá tự do, thể hiện một "cái tôi" cá nhân phóng túng

Câu 3: Quá trình hiện đại hoá thơ ca từ giai đoạn đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng 8/1945 trải qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất (từ đầu TK XX đến khoảng năm 1920):

  • Thành tựu: thơ của các chiến sĩ cách mạng, tiêu biểu là Phan Bội Châu
  • Nội dung: yêu nước và cách mạng
  • Nghệ thuật: vẫn viết theo thi pháp của thơ trung đại

Giai đoạn thứ hai (từ 1920 đến 1930):

  • Công cuộc đổi mới thơ ca có nhiều chuyển biến đáng ghi nhận
  • Nghệ thuật: mang nhiều nét của thời kì trung đại

Giai đoạn thứ 3 (khoảng 1930 đến 1945):

  • Hoàn tất quá trình hiện đại hóa với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên mọi thể loại
  • Những tác phẩm tiêu biểu: Vội vàng của Xuân Diệu, Tràng Giang của Huy Cận, Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử

Câu 4: Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của vội vàng- Xuân Diệu:

Trái tim sôi sục, ở cặp mắt xanh non háo hức, ở sự khẳng định cái Tôi

Quan hệ gắn bó với đời, ở nhịp thơ hăm hở, cuống quýt

Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của Tràng giang - Huy Cận:

Sử dụng thành công các loại từ láy: láy âm, láy hoàn toàn; các biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, ...

Thể thơ thất ngôn , cách ngắt nhịp quen thuộc tạo nên sự cân đối, hài hòa

Thủ pháp tương phản được sử dụng triệt để

Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử:

kết hợp hài hòa điệu tả thực, tượng trưng, lãng mạn và trữ tình

Cảnh đẹp xứ Huế đậm nét tả thực mà lại có tầm cao tượng trưng

Tứ thơ bắt đầu với cảnh đẹp thôn Vĩ bên dòng sông Hương, từ đó là khơi gợi liên tưởng thực - ảo và mở ra bao nhiêu nỗi niềm cảm xúc

Câu 5: Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của Chiều tối - Hồ Chí Minh

Nghệ thuật tả cảnh trong bài thơ vừa cổ những nét cổ điển

Bài thơ chủ yếu là gơi tả chứ không phải là miêu tả

Ngôn ngữ trong bài thơ được sử dụng rất linh hoạt và sáng tạo, Một số từ ngữ vừa gợi tả lại vừa gợi cảm 

Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của  Lai Tân - Hồ Chí Minh

In đậm cái bút pháp chấm phá của thơ Đường

Có một cách cấu tứ bất ngờ, Không cầu kì câu chữ, Lời thư ngắn gọn, súc tích

Cho thấy hiện trạng đen tối, thối nát của một xã hội tưởng là yên ấm, tốt lành

Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của Từ ấy -Tố Hữu

Niềm vui sướng, say mê mãnh liệt trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng

Thể thơ thất ngôn, cách ngắt nhịp trong bài thơ liên tục thay đổi qua các câu thơ

Hệ thống vần cuối của các câu thơ cũng rất phong phú, có sức vang ngân

Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của  Nhớ đồng - Tố Hữu

Niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ đối với quê huơng, niềm say mê lí tưởng và khát khao tự do, khát khao hành động.

Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ, nhiều biện pháp điệp (điệp từ, điệp cú pháp), điệu thơ nhẹ nhàng, ngôn từ trong sáng, thiết tha, giàu sức lôi cuốn.

Câu 6: Cái đẹp, cái hay và sức hấp dẫn của bài thơ Tôi yêu em:

  • Sự cao thượng, nhân ái trong tình yêu.
  • Tình yêu đôi lúc nhẹ nhàng, nhưng đôi lúc lại vô cùng mạnh liệt. 
  • Ca ngợi tình yêu chân thành, đã yêu thì sẽ dành hết tâm trí, dành hết những gì có thể cho người mình yêu.

Câu 7: Phân tích hình tượng nhân vật Bê-li-cốp trong truyện ngắn Người trong bao (Sê-khốp).

Dàn ý tham khảo

1. Mở bài: 

Giới thiệu tác giả Sê-khốp: là nhà văn Nga kiệt xuất, với hơn 500 truyện ngắn xuất sắc.

Giới thiệu tác phẩm Người trong bao: được sáng tác trong thời gian nhà văn đang dưỡng bệnh tại I-an-ta đã phản ánh được bầu không khí ngạt thở của chế độ chuyên chế nặng nề của Nga cuối thế kỉ XIX.

Giới thiệu nhân vật: nhân vật điển hình của một bộ phận thuộc tầng lớp trí thức Nga đương thời: hèn nhát, bạc nhược, bảo thủ và ích kỉ.

2. Thân bài: 

a. Ngoại hình và thói quen sinh hoạt: 

  • Một con người kì quái, dị biệt, khó hiểu
  • Thu mình lại trong một thế giới riêng, bé nhỏ, tránh ảnh hưởng từ bên ngoài để được an toàn.

b. Tính cách của Be - li - cốp:

  • Bảo thủ, sùng cổ
  • Không có tính thời sự, một khoảng không an toàn
  • Be - li - cốp dễ bị tổn thương và có khuynh hướng tự diệt

c. Cái chết của Be - li - cốp:

Nằm yên trong màn, đắp chăn kín và im lặng, hỏi chỉ đáp “không” hay “có”, không nói thêm điều gì; khi nằm trong quan tài: vẻ mặt hiền lành, dễ chịu, thậm chí còn có vẻ tươi tỉnh nữa

=> Be – li – cốp đã đạt được mục đích của cuộc đời, chui vào cái bao mà không bao giờ phải thoát ra nữa

d. Ảnh hưởng của Be - li - cốp

  • Kéo dài, dai dẳng: 15 năm
  • Sự hèn nhát, không dám đấu tranh của người dân tiếp tay cho Be - li - cốp càng ảnh hưởng sâu rộng
  • Be - li - cốp vừa yếu ớt như môt nhân cách, vừa mạnh mẽ như một căn bệnh
  • Nét tâm lí đời thường có ở tất cả mọi người -> Be - li - cốp dễ dàng thôi miên và ảnh hưởng tới họ

3. Kết bài: Khẳng định lại giá trị của hình tượng nhân vật Bê-li-cốp trong tác phẩm và liên hệ với cuộc sống hiện tại

Câu 8: Phân tích hình tượng nhân vật Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Huy-gô)

Dàn ý tham khảo

1. Mở bài: 

Giới thiệu tác giả Vic-to Huy-go

Giới thiệu Đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền 

Giới thiệu Nhân vật Giăng Van-giăng là hình tượng nhân vật đại diện cho yêu thương, cho trái tim nhân hậu và tình thương cao cả.

2. Thân bài

a) Hoàn cảnh - số phận

Giăng Van-Giăng là con người của tình thương, của sự nghèo khổ và kém may mắn

b) Tính cách - phẩm chất

Con người đầy tình thương và trách nhiệm. Dù bị dồn vào chân tường vẫn cố gắng bảo vệ cho đồng loại bằng bản lĩnh phi thường

Những hành động và việc làm cao cả đầy tình nghĩa lòng nhân ái sống hết mình cho tình thương đồng thời thể hiện giá trị thẩm mỹ giàu chất nhân văn trong một con người nghèo khổ.

Thái độ quyết liệt, kiên cường đầy bản lĩnh khiên Gia - ve cũng phải “run sợ”

3. Kết bài: Khẳng định lại giá trị của nhân vật Giăng Van-giăng trong đoạn trích và trong tác phẩm.

III. Soạn bài ngắn nhất: Ôn tập phần văn học

Câu 1: Thơ mới khác với thơ trung đại như sau:

Thơ trung đại chủ yếu bày tỏ nỗi lòng, chí khí đối với vua, với nước, nặng tính chất giáo huấn (nội dung); mang tính quy phạm, thể thơ gò bó vào niêm luật, hình ảnh mang nặng tính ước lệ, công thức (hình thức).

Thơ mới chủ yếu thể hiện "cái tôi" cá nhân trước con người và thế giới (nội dung); thoát khỏi cách diễn đạt theo quy tắc cứng nhắc, thể thơ tự do, ngôn ngữ thơ cần với lời nói cá nhân, hình ảnh sinh động gân với đời sống (hình thức). 

Câu 2: Nội dung cơ bản và đăc điểm nghệ thuật của 2 tác phẩm trên:

Lưu biệt khi xuất dương: về nội dung, bài thơ khắc hoạ vẻ đẹp lãng mạn hào hùng, bầu nhiệt huyết sôi trào và khát vọng cháy bỏng của người chiến sĩ ra đi tìm đường cứu nước, vể nghệ thuật, bài thơ nổi bật ở giọng điệu thơ vừa da diết vừa mạnh mẽ, quyết liệt, sục sôi.

Hầu Trời: thể hiện bản ngã "cái tôi”, cái “ngông” với nghệ thuật thể thất ngôn trường thiên tự do, ngôn từ hóm hỉnh, lôi cuốn và cách biểu hiện cảm xúc tự do, ngộ nghĩnh, bình dân.

=> Ta thấy tính chất giao thời của 2 tác phâm trên như sau: Vẫn là  theo lối thơ cổ, thuộc phạm trù văn học trung đại thế nhưng chất lãng mạn hào hùng toát ra từ nhiệt huyết cách mạng sôi nổi của nhà cách mạng ở bài Lưu biệt khi xuất dương và thể hiện một "cái tôi" cá nhân phóng túng ở bài Hầu Trời.

Câu 3: Quá trình hiện đại hoá thơ ca từ giai đoạn đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng 8/1945 trải qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn TK XX đến khoảng năm 1920: Thành tựu chủ yếu của văn học là thơ của các chiến sĩ cách mạng, tiêu biểu là Phan Bội Châu. Trong sáng tác của Phan Bội Châu cũng như nhiều cây bút Hán học yêu nước và cách mạng khác, các ông vẫn viết theo thi pháp của thơ trung đại. 

- Giai đoạn 1920 đến 1930: Công cuộc đổi mới thơ ca có nhiều chuyển biến đáng ghi nhận. Tuy nhiên, phong cách thơ ca vẫn mang nhiều nét của thời kì trung đại.

- Giai đoạn 1930 đến 1945: Nền văn học nước nhà đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa với nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên mọi thể loại.  Những tác phẩm tiêu biểu: Vội vàng của Xuân Diệu, Tràng Giang của Huy Cận, Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.

Câu 4: Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài thơ

Vội  vàng: Vội vàng là một bài thơ rất Xuân Diệu. Xuân Diệu ở trái tim sôi sục, ở cặp mắt xanh non háo hức, ở sự khẳng định cái Tôi. Vội vàng là lời giục giã hãy sống hết mình, hãy quý trọng từng giây, từng phút của đời mình, nhất là những tháng năm tuổi trẻ của một tâm hồn thơ yêu đời, ham sống đến cuồng nhiệt.

Tràng Giang:  Sử dụng thành công các loại từ láy: láy âm, láy hoàn toàn; các biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, ... Thể thơ thất ngôn , cách ngắt nhịp quen thuộc tạo nên sự cân đối, hài hòa. Thủ pháp tương phản được sử dụng triệt để

Đây thôn Vĩ dạ: Bút pháp của nhà thơ sử dụng trong bài thơ này kết hợp hài hòa điệu tả thực, tượng trưng, lãng mạn và trữ tình. Cảnh đẹp xứ Huế đậm nét tả thực mà lại có tầm cao tượng trưng. Tứ thơ là ý chính, ý lớn bao quát bài thơ, là điểm tựa cho sự vận động cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng toàn bài thơ.

Câu 5: Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật 

Chiều tối - Hồ Chí Minh: Nghệ thuật tả cảnh trong bài thơ vừa cổ những nét cổ điển, gơi tả chứ không phải là miêu tả. Ngôn ngữ trong bài thơ được sử dụng rất linh hoạt và sáng tạo, Một số từ ngữ vừa gợi tả lại vừa gợi cảm 

Lai Tân - Hồ Chí Minh: In đậm cái bút pháp chấm phá của thơ Đường. Có một cách cấu tứ bất ngờ, Không cầu kì câu chữ, Lời thư ngắn gọn, súc tích. Cho thấy hiện trạng đen tối, thối nát của một xã hội tưởng là yên ấm, tốt lành

Từ ấy -Tố Hữu: Niềm vui sướng, say mê mãnh liệt trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng. Thể thơ thất ngôn, cách ngắt nhịp trong bài thơ liên tục thay đổi qua các câu thơ. Hệ thống vần cuối của các câu thơ cũng rất phong phú, có sức vang ngân.

Nhớ đồng - Tố Hữu:  Niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ đối với quê huơng. Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ, nhiều biện pháp điệp (điệp từ, điệp cú pháp), điệu thơ nhẹ nhàng, ngôn từ trong sáng, thiết tha, giàu sức lôi cuốn.

Câu 6: Cái đẹp, cái hay và sức hấp dẫn của bài thơ Tôi yêu em chính là tình yêu đôi lúc nhẹ nhàng, nhưng đôi lúc lại vô cùng mạnh liệt. Ca ngợi tình yêu chân thành, đã yêu thì sẽ dành hết tâm trí, dành hết những gì có thể cho người mình yêu.

=> Sự cao thượng, nhân ái trong tình yêu.

Câu 7: Phân tích hình tượng nhân vật Bê-li-cốp trong truyện ngắn Người trong bao (Sê-khốp).

Dàn ý tham khảo 

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật.

Thân bài:

Ngoại hình và thói quen sinh hoạt: kì quái, dị biệt, khó hiểu

Tính cách của Be - li - cốp: dễ bị tổn thương và có khuynh hướng tự diệt

Cái chết của Be - li - cốp: Do sự cười cợt và chế nhạo của Va – ren – ca,

=> Cái chết kéo dài, dai dẳng

Kết bài: Khẳng định lại giá trị của hình tượng nhân vật Bê-li-cốp

Câu 8: Phân tích hình tượng nhân vật Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Huy-gô)

Dàn ý tham khảo

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Thân bài:

Hoàn cảnh - số phận: con người của tình thương, của sự nghèo khổ và kém may mắ

Tính cách - phẩm chất: Giàu tình thương, trách nhiệm, bản lĩnh cứng cỏi chống lại cái ác

Kết bài: Khẳng định lại giá trị của nhân vật Giăng Van-giăng trong đoạn trích và trong tác phẩm

IV. Soạn bài cực ngắn: Ôn tập phần văn học

Câu 1: Sự khác nhau giữa thơ mới và thơ trung đại

- Thơ mới: 

Nội dung: thể hiện "cái tôi" cá nhân

Hình thức: thể thơ tự do, ngôn ngữ thơ, hình ảnh sinh động gần với đời sống

- Thơ trung đại:

Nội dung: bày tỏ nỗi lòng, chí khí đối với vua, với nước

Hình thức: mang tính quy phạm, gò bó, nặng tính ước lệ, công thức

Câu 2: Nội dung cơ bản và đặc điểm nghệ thuật:

Lưu biệt khi xuất dương: 

-  Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng, huyết sôi trào,  khát vọng cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng

- Giọng điệu thơ vừa da diết vừa mạnh mẽ, quyết liệt

Hầu Trời: 

- Bộc lộ “cái tôi”, “cái ngông” => khẳng định tài năng, phẩm giá đích thực

- Thể thất ngôn trường thiên tự do, ngôn từ hóm hỉnh

=> 2 bài thơ vẫn theo lối thơ cổ nhưng có nét hiện đại:

- Chất lãng mạn hào hùng toát ra từ nhiệt huyết cách mạng sôi nổi của nhà cách mạng

- Thể thơ trường thiên khá tự do; đặc biệt là bài thơ đã thể hiện một "cái tôi" cá nhân phóng túng

Câu 3: Quá trình hiện đại hoá thơ ca từ giai đoạn đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng 8/1945 trải qua 3 giai đoạn:

1. XX đến khoảng năm 1920: vẫn thuộc phạm trù văn học trung đại, nội dung chủ yếu là chiến sĩ cách mạng

2. 1920 – 1930: có nhiều đổi mới, mang nhiều nét của thời kì trung đại

3. 1930 – 1945: hoàn tất quá trình hiện đại hóa, nhiều cuộc cách tân sâu sắc trên mọi thể loại

Câu 4: Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật:

Nội dung:

- Vội vàng- Xuân Diệu: ý thức cá nhân của "cái tôi" Thơ mới

- Tràng Giang – Huy Cận: tâm trạng bơ vơ, buồn bã phổ biến của cái tôi lãng mạn đương thời

- Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử: suy tư về cảnh và người xứ Huế với phấp phỏng những mặc cảm, uẩn khúc, niềm hi vọng, niềm tin yêu

Nghệ thuật: 

- Vội vàng- Xuân Diệu: nhịp thơ hăm hở, cuống quýt, ở hình ảnh rất tạo bạo

- Tràng Giang – Huy Cận: từ láy, ngắt nhịp tạo nên sự cân đối, hài hòa, Thủ pháp tương phản

- Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử: Nghệ thuật tả thực

Câu 5: Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật 

Tư tưởng:

- Chiều tối - Hồ Chí Minh: yêu nước, tinh thần cách mạng

- Lai Tân - Hồ Chí Minh: hiện trạng đen tối, thối nát của một xã hội tưởng là yên ấm, tốt lành

- Từ ấy -Tố Hữu: Niềm vui sướng, say mê mãnh liệt trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng.

- Nhớ đồng - Tố Hữu:  Niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ đối với quê huơng

Nghệ thuật:

- Chiều tối - Hồ Chí Minh: Ngôn ngữ trong bài thơ được sử dụng rất linh hoạt và sáng tạo, Một số từ ngữ vừa gợi tả lại vừa gợi cảm.

- Lai Tân - Hồ Chí Minh: In đậm cái bút pháp chấm phá của thơ Đường. Có một cách cấu tứ bất ngờ, Không cầu kì câu chữ, Lời thư ngắn gọn, súc tích

- Từ ấy -Tố Hữu: Thể thơ thất ngôn, cách ngắt nhịp trong bài thơ liên tục thay đổi qua các câu thơ. Hệ thống vần cuối của các câu thơ cũng rất phong phú, có sức vang ngân.

- Nhớ đồng - Tố Hữu: nhiều hình ảnh ẩn dụ, nhiều biện pháp điệp (điệp từ, điệp cú pháp), điệu thơ nhẹ nhàng, ngôn từ trong sáng, thiết tha, giàu sức lôi cuốn.

Câu 6: Cái đẹp, cái hay và sức hấp dẫn của bài thơ 

=> Sự cao thượng trong tình yêu (tình yêu chân thành, dành hết những gì có thể cho người mình yêu)

Câu 7: Phân tích hình tượng nhân vật Bê-li-cốp trong truyện ngắn Người trong bao (Sê-khốp).

Dàn ý tham khảo 

a. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật.

b.Thân bài: Ngoại hình và thói quen sinh hoạt, Tính cách của Be - li - cốp và cái chết  của Be - li - cốp

c.Kết bài: Khẳng định lại vấn đề (giá trị của hình tượng nhân vật Bê-li-cốp)

Câu 8: Phân tích hình tượng nhân vật Giăng Van-giăng trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Huy-gô)

Dàn ý tham khảo

a. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

b. Thân bài: Hoàn cảnh - số phận  và Tính cách - phẩm chất nhân vật

c. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề (giá trị của nhân vật Giăng Van-giăng)

Google tìm kiếm:
soan van 11 cuc chat bai on tap phan van hoc, soan van 11 cuc ngan

Soạn văn 11 tập 2 ngắn nhất

@2018 ban quyền thuộc về baivan.net