Soạn văn 11 ngắn nhất bài: Thực hành về thành ngữ, điển cố

Soạn bài: Thực hành về thành ngữ, điển cố - ngữ văn 11 tập 1 ngắn gọn nhất. Nhằm giúp học sinh giảm bớt thời gian soạn bài nhưng vẫn đảm bảo nắm đủ ý, baivan giới thiệu các em tổ hợp bài soạn cực ngắn, siêu ngắn và ngắn nhất. Từ đó, học sinh có thêm lựa chọn bài soạn phù hợp với của mình. Soạn Thực hành về thành ngữ, điển cố cực ngắn - baivan

Soạn văn 11 ngắn nhất bài: Thực hành về thành ngữ, điển cố
Câu trả lời:


I. Câu hỏi trong bài học

Câu 1: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt với từ ngữ thông thường về mặt cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công.

(Trần Tế Xương, Thương vợ)

Câu 2: Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm trong các câu thơ sau:

Người nách thước, kẻ tay đao;

 Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.

Một đời được mấy anh hùng,

Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi

Đội trời đạp đất ở đời,

Họ Từ, tên Hải, vốn người Việt Đông

(Nguyễn Du)

Câu 3: Đọc lại chú thích về những điển cố in đậm ở hai câu thơ sau trong bài Khóc Dương Khuê và cho biết thế nào là điển cố

Giường kia treo cũng hững hờ.

Đàn kia gẩy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.

(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)

Câu 4: Dựa vào chú thích trong các văn bản đã học, hãy phân tích tính hàm súc, thâm thúy của điển cố trong những câu thơ sau:

- Sầu đong càng lắc càng đầy,

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.

- Nhớ ơn chín chữ cao sâu,

Một ngày một ngả bóng dâu tà tà

- Khi về hỏi Liễu Chương Đài,

Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay!

- Bấy lâu nghe tiếng má đào.

 Mắt xanh chẳng để ai vào có không? 

(Nguyễn Du, Truyện Kiều) 

Câu 5: Thay thế thành ngữ trong các câu sau bằng những từ ngữ thông thường, tương đương về nghĩa

a. ma cũ bắt nạt ma mới, chân ướt chân ráo

b. cưỡi ngựa xem hoa

Câu 6: Đặt câu với mỗi thành ngữ: mẹ tròn con vuông,  trứng mà đòi khôn hơn vịt, nấu sử sôi kinh, lòng lang dạ thú, …..

Câu 7: Đặt câu với mỗi thành ngữ: mẹ tròn con vuông,  trứng mà đòi khôn hơn vịt, nấu sử sôi kinh, lòng lang dạ thú, …..

II. Soạn bài siêu ngắn: Thực hành về thành ngữ, điển cố

Câu 1: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt với từ ngữ thông thường

Thành ngữ: 

  • Lặn lội thân cò
  • Một duyên hai nợ
  • Năm nắng mười mưa

Phân biệt với từ ngữ thông thường:

  Thành ngữ thường đơn giản, ngắn gọn nhưng nội dung lại đầy đủ, 

  Thành ngữ sinh động, có tính gợi tả cao, diễn tả được nhiều ý nghĩa khác nhau

  Có giá trị biểu cảm cao hơn

Câu 2: Giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm:

Đầu trâu mặt ngựa: tính chất hung hãn, dã man của bọn nha lại trong hoàn cảnh gia đình Kiều bị vu oan.

Chim lồng cá chậu: biểu hiện cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do, mặc dù vẻ ngoài của cuộc sống tỏ ra hào nhoáng, hoa mĩ

Đội trời đạp đất: biểu hiện được lối sống và hành động tự do, không chịu sự bó buộc và khuất phục trước quyền uy

Câu 3: Điển cố: những chuyện, sự tích xưa thường lấy trong sử sách Trung Quốc mang một ý nghĩa nào đó, chỉ một loại người nào đó

Hai điển cố trong câu:

Giường kia: mượn ý từ câu chuyện của Trần Phồn đời Hậu Hán. Trần Phồn có bạn là Tử Trĩ. Phồn Quý bạn đến mức dành riêng cho bạn một chiếc giường, khi bạn đến chơi thì hạ xuống, lúc về thì lại treo giường lên.

Đàn kia: Bá Nha là người đàn giỏi, còn Chung Tử Kì chỉ cần nghe tiếng đàn của Bá Nha là hiểu được ý tưởng của người đánh đàn. Sau khi Tử Kì chết, Bá Nhá đã treo đàn không gảy nữa vì cho rằng không còn ai có thể hiểu được tiếng đàn của mình.

Câu 4: Tính hàm súc, thâm thúy của điển cố:

Ba thu: khoảng thời gian dài, diễn tả Kim Trọng đã tương tư Thúy Kiều thì một ngày không thấy mặt mà có cảm giác lâu như ba năm

Chín chữ: công lao cha mẹ vất vả nhiều bề

Liễu Chương Đài: gợi chuyện xa xưa của người đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ

Mắt xanh:  nói đến cách nhìn nhận của Từ Hải về Thúy Kiều, dù sống trong cảnh lầu xanh nhơ bẩn nhưng nàng chưa từng quý ai.

Câu 5: Thay thế thành ngữ bằng từ ngữ thông thường:

a. Này các cậu, đừng có cho mình là người cũ mà bắt nạt người mới tới. Cậu ấy vừa mới đến, còn lạ lẫm, mình phải tìm cách giúp đỡ chữ.

b. Họ không đi tham quan, không đi thực tế theo kiểu đại khái, qua loa mà đi chiến đấu thực sự, đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường.

Câu 6: Đặt câu với mỗi thành ngữ: mẹ tròn con vuông,  trứng mà đòi khôn hơn vịt, nấu sử sôi kinh, lòng lang dạ thú:

Chị ấy đã sinh con ngày hôm qua được mẹ tròn con vuông.

Con hãy làm theo lời khuyên của mẹ đi, trứng mà đòi khôn hơn vịt à.

Nhờ chăm chỉ học tập, nấu sử sôi kinh suốt 12 năm trời mà Hoa đã đỗ trường đại học danh tiếng.

Mẹ con Cám là những người lòng lang dạ thú, luôn tìm cách hãm hại Tấm.

Việc nhỏ ấy đâu cần phải quà cáp cảm ơn chị, em cứ phú quý sinh lễ nghĩa.

Lan biết hết mọi chuyện rồi, chị ấy đi guốc trong bụng anh mà

Sao anh học mãi mà không hiểu, nước đổ đầu vịt vậy.

Làng xóm cần giữ tinh thần đoàn kết, vui vẻ, dĩ hòa vi quý là tốt nhất

Nhà nghèo mà đòi mua sắm đồ hiệu, đúng là con nhà lính tính nhà quan.

Tôi không quen biết chị, đừng thấy người sang bắt quàng làm họ nhé!

Câu 7: Đặt câu với mỗi điển cố sau: gót chân Asin, nợ như chúa chổm, đẽo cày giữa đường. gã Sở Khanh...

1. gót chân Asin  => Tớ đã tìm được gót chân Asin của anh ấy rồi

2. nợ như chúa chổm => Vì chơi lô đề nên nó nợ như chúa chổm.

3. đẽo cày giữa đường  => Anh cần quyết định dứt khoát công việc của mình, đừng nghe người khác mà cứ đẽo cày giữa đường.

4. gã Sở Khanh  => Những gã Sở Khanh như hắn chuyên lừa gạt những người phụ nữ thật thà.

5. sức trai Phù Đổng  => Với sức trai Phù Đổng, thế hệ trẻ chính là lực lượng xây dựng đất nước ngày càng tốt đẹp hơn.

III. Soạn bài ngắn nhất: Thực hành về thành ngữ, điển cố

Câu 1: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ: Lặn lội thân cò, Một duyên hai nợ, Năm nắng mười mưa.

Thành ngữ khác với thông thường ở chỗ: đơn giản, ngắn gọn nhưng nội dung lại đầy đủ, sinh động, có tính gợi tả cao, diễn tả được nhiều ý nghĩa khác nhau và có giá trị biểu cảm cao hơn.

Câu 2: Giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm “Đầu trâu mặt ngựa” là sự hung hãn, dã man;  “Chim lồng cá chậu” là cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do, mặc dù vẻ ngoài của cuộc sống tỏ ra hào nhoáng, hoa mĩ; “Đội trời đạp đất” là sống và hành động tự do, không chịu sự bó.

Câu 3: Điển cố là những chuyện, sự tích xưa thường lấy trong sử sách Trung Quốc mang một ý nghĩa nào đó, chỉ một loại người nào đó

Tác giả sử dụng 2 điển cố: Giường kia (Quý bạn đến mức dành riêng cho bạn một chiếc giường, khi bạn đến chơi thì hạ xuống, lúc về thì lại treo giường lên) , Đàn kia (Sau khi Tử Kì chết, Bá Nhá đã treo đàn không gảy nữa vì cho rằng không còn ai có thể hiểu được tiếng đàn của mình)

Câu 4: Tính hàm súc, thâm thúy của các điển cố:

“Ba thu” là khoảng thời gian dài, diễn tả Kim Trọng đã tương tư Thúy Kiều thì một ngày không thấy mặt mà có cảm giác lâu như ba năm. “Chín chữ” lag công lao cha mẹ vất vả nhiều bề. “Liễu Chương Đài” gợi chuyện xa xưa của người đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ. “Mắt xanh” nói đến cách nhìn nhận của Từ Hải về Thúy Kiều, dù sống trong cảnh lầu xanh nhơ bẩn nhưng nàng chưa từng quý ai.

Câu 5: Thay thế thành ngữ bằng từ ngữ thông thường:

a. Thay thế “ma cũ bắt nạt ma mới, chân ướt chân ráo” thành “người cũ mà bắt nạt người”

b. Thay thế “cưỡi ngựa xem hoa” thành “theo kiểu đại khái, qua loa” 

Câu 6: Đặt câu với mỗi thành ngữ: mẹ tròn con vuông,  trứng mà đòi khôn hơn vịt, nấu sử sôi kinh, lòng lang dạ thú:

- Chị ấy đã sinh con ngày hôm qua được mẹ tròn con vuông. => sức trai Phù Đổng

- Con hãy làm theo lời khuyên của mẹ đi, trứng mà đòi khôn hơn vịt à. => trứng mà đòi khôn hơn vịt 

- Nhờ chăm chỉ học tập, nấu sử sôi kinh suốt 12 năm trời mà Hoa đã đỗ trường đại học danh tiếng. => nấu sử sôi kinh 

- Mẹ con Cám là những người lòng lang dạ thú, luôn tìm cách hãm hại Tấm => lòng lang dạ thú

- Việc nhỏ ấy đâu cần phải quà cáp cảm ơn chị, em cứ phú quý sinh lễ nghĩa => phú quý sinh lễ nghĩa

- Lan biết hết mọi chuyện rồi, chị ấy đi guốc trong bụng anh mà => đi guốc trong bụng 

- Sao anh học mãi mà không hiểu, nước đổ đầu vịt vậy. => nước đổ đầu vịt  

- Làng xóm cần giữ tinh thần đoàn kết, vui vẻ, dĩ hòa vi quý là tốt nhất => dĩ hòa vi quý 

- Nhà nghèo mà đòi mua sắm đồ hiệu, đúng là con nhà lính tính nhà quan.=> con nhà lính tính nhà quan

- Tôi không quen biết chị, đừng thấy người sang bắt quàng làm họ nhé! => người sang bắt quàng làm họ 

Câu 7: Đặt câu với mỗi điển cố sau: gót chân Asin, nợ như chúa chổm, đẽo cày giữa đường. gã Sở Khanh...

Tớ đã tìm được gót chân Asin của anh ấy rồi

Vì chơi lô đề nên nó nợ như chúa chổm.

Anh cần quyết định dứt khoát công việc của mình, đừng nghe người khác mà cứ đẽo cày giữa đường.

Những gã Sở Khanh như hắn chuyên lừa gạt những người phụ nữ thật thà.

Với sức trai Phù Đổng, thế hệ trẻ chính là lực lượng xây dựng đất nước ngày càng tốt đẹp hơn.

IV. Soạn bài cực ngắn: Thực hành về thành ngữ, điển cố

Câu 1: So với từ ngữ thông thường, thành ngữ thường đơn giản, ngắn gọn nhưng nội dung lại đầy đủ, sinh động, có tính gợi tả cao, diễn tả được nhiều ý nghĩa khác nhau và có giá trị biểu cảm cao hơn

=> Những thành ngữ trong bài : Lặn lội thân cò, Một duyên hai nợ, Năm nắng mười mưa.

Câu 2: Các thành ngữ in đậm và giá trị nghệ thuật là:

- Đầu trâu mặt ngựa => hung hãn, dã man

- Chim lồng cá chậu => sống tù túng, chật hẹp, mất tự do

- Đội trời đạp đất =>  tự do, không chịu sự bó buộc

Câu 3: Mượn hai điển cố “Giường kia” và “Đàn kia” để nói đến tình bạn thân thiết giữa mình và Dương Khuê. Bạn mất, chẳng còn ai hiểu được lòng mình, chẳng còn ai để chia sẻ mọi buồn vui trong cuộc sống.

=> Điển cố là những chuyện, sự tích xưa thường lấy trong sử sách Trung Quốc mang một ý nghĩa nào đó, chỉ một loại người nào đó.

Câu 5: Các điển cố 

1. Ba thu => khoảng thời gian dài

2. Chín chữ => công lao cha mẹ vất vả

3. Liễu Chương Đài => người đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ con

4. Mắt xanh => cách nhìn nhận của Từ Hải về Thúy Kiều (dù sống trong cảnh lầu xanh nhơ bẩn nhưng nàng chưa từng quý ai)

Câu 5: Ta có thể thay thế lần lượt như sau:

ma cũ bắt nạt ma mới, chân ướt chân ráo => người cũ mà bắt nạt người

cưỡi ngựa xem hoa => theo kiểu đại khái, qua loa

Câu 6: Đặt câu với mỗi thành ngữ: mẹ tròn con vuông,  trứng mà đòi khôn hơn vịt, nấu sử sôi kinh, lòng lang dạ thú:

Chị ấy đã sinh con ngày hôm qua được mẹ tròn con vuông.

Con hãy làm theo lời khuyên của mẹ đi, trứng mà đòi khôn hơn vịt à.

Nhờ chăm chỉ học tập, nấu sử sôi kinh suốt 12 năm trời mà Hoa đã đỗ trường đại học danh tiếng.

Mẹ con Cám là những người lòng lang dạ thú, luôn tìm cách hãm hại Tấm.

Việc nhỏ ấy đâu cần phải quà cáp cảm ơn chị, em cứ phú quý sinh lễ nghĩa.

Lan biết hết mọi chuyện rồi, chị ấy đi guốc trong bụng anh mà

Sao anh học mãi mà không hiểu, nước đổ đầu vịt vậy.

Làng xóm cần giữ tinh thần đoàn kết, vui vẻ, dĩ hòa vi quý là tốt nhất

Nhà nghèo mà đòi mua sắm đồ hiệu, đúng là con nhà lính tính nhà quan.

Tôi không quen biết chị, đừng thấy người sang bắt quàng làm họ nhé!

Câu 7: Ta đặt câu lần lượt với các từ gót chân Asin, nợ như chúa chổm, đẽo cày giữa đường. gã Sở Khanh... như sau:

a. Tớ đã tìm được gót chân Asin của anh ấy rồi => gót chân Asin 

b. Vì chơi lô đề nên nó nợ như chúa chổm. => nợ như chúa chổm

c. Anh cần quyết định dứt khoát công việc của mình, đừng nghe người khác mà cứ đẽo cày giữa đường. => nợ như chúa chổm

d. Những gã Sở Khanh như hắn chuyên lừa gạt những người phụ nữ thật thà. => gã Sở Khanh 

e. Với sức trai Phù Đổng, thế hệ trẻ chính là lực lượng xây dựng đất nước ngày càng tốt đẹp hơn. => sức trai Phù Đổng

Google tìm kiếm:
soan van 11 ngan nhat, soan van 11 cuc ngan, soạn văn 11 bài Thực hành về thành ngữ, điển cố

Soạn văn 11 tập 1 ngắn nhất

@2018 ban quyền thuộc về baivan.net