Rõ nét về file powerpoint trình chiếu. => Xem thêm
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG, ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề: Vì sao muốn nước trong bình có thể chảy ra khi mở vòi thì trên bình phải có một lỗ nhỏ?
- GV yêu cầu HS trao đổi, phát biểu ý kiến
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV để HS tự do phát biểu, GV nhận xét và định hướng HS vào nội dung của bài học: Bài 16: Áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của áp suất chất lỏng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó - GV chia HS thành 6 đến 8 nhóm, phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bước trong SGK => GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi ý, hướng dẫn và động viên các nhóm - GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi: 1. Nếu các màng cao su bị biến dạng như Hình 16.2 thì chứng tỏ điều gì? 2. Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu thì áp suất chất lỏng tác dụng lên bình có thay đổi không? 3. Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến Q) thì tác dụng của chất lỏng lên bình thay đổi như thế nào? - GV chốt lại kết luận về tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó - GV giới thiệu 1 số VD trong thực tế cho HS thấy được vật càng ở sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn. + Đê chắn nước thường có bề ngang ở phần đáy lớn hơn nhiều so với trên mặt đê + Khi lặn sâu những người thợ lặn phải mặc áo lặn chịu áp suất lớn - GV chiếu video về tàu ngầm KRI Nanggala – 402 Indonesia bị vỡ do áp suất của nước (link video) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm tìm hiểu về tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm về tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó - GV gọi 2 – 3 HS trả lời phần câu hỏi và bài tập trong SGK Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | I. Áp suất chất lỏng * Thí nghiệm 1 (SGK) Trả lời câu hỏi (SGK – 68) C1. Các màng cao su bị biến dạng như Hình 16.2 SGK, chứng tỏ áp suất chất lỏng tác dụng vào màng cao su làm nó bị lõm vào. C2. Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu, áp suất chất lỏng tác dụng lên bình không thay đổi. C3. Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến vị trí Q) thì tác dụng của chất lỏng lên bình tăng lên. * Kết luận Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.
|
Hoạt động 2. Tìm hiểu áp suất tác dụng vào chất lỏng được truyền nguyên vẹn theo mọi phương
- GV tổ chức để HS được làm thí nghiệm/ xem video, hình ảnh để thấy được áp suất tác dụng vào chất lỏng được chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi hướng.
- GV giới thiệu với HS về máy nén thủy lực
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh và mô tả lại kết quả thí nghiệm 2 về sự truyền áp suất chất lỏng cho HS - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi rút ra kết luận về sự truyền áp suất tác dụng vào chất lỏng theo mọi phương => Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng - GV cho HS làm việc theo nhóm thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK – tr68, 69 1. Mô tả và giải thích các hiện tượng trong thí nghiệm ở Hình 16.4a và Hình 16.4b 2. Hình 16.5 vẽ sơ đồ nguyên lí máy nén thủy lực. Hãy vận dụng tính chất truyền nguyên vẹn áp suất theo mọi hướng của chất lỏng để giải thích tại sao khi người tác dụng một lực nhỏ vào pít – tông nhỏ lại nâng được ô tô đặt trên pít – tông lớn. - GV chiếu thêm cho HS quan sát video về máy nén thủy lực (link video) - GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong đời sống minh họa áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thu được sau thí nghiệm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo | 2. Sự truyền áp suất chất lỏng * Thí nghiệm 2 (SGK) * Kết luận Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng * Trả lời hoạt động(SGK – tr68) HĐ1. - Ở Hình 16.4 a: + Mô tả: Khi thổi không khí vào ống thì thấy chất lỏng trong ống (2), (3) và (4) dâng lên có độ cao như nhau. + Giải thích hiện tượng: Khi thổi không khí vào ống sẽ gây ra một áp suất lên chất lỏng và áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi hướng, tạo ra lực đẩy làm cho chất lỏng dâng cao như nhau ở ống (2), (3) và (4). - Ở Hình 16.4 b: + Mô tả: Khi ấn pit – tông làm chất lỏng bị nén lại và chất lỏng phun ra ngoài ở mọi hướng. + Giải thích hiện tượng: Khi ấn pit – tông sẽ gây ra một áp suất lên chất lỏng và áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi hướng, tạo ra lực đẩy làm cho chất lỏng phun ra ngoài ở mọi hướng. HĐ2. Khi tác dụng một lực f lên pít – tổng nhỏ có diện tích s, lực này gây áp suất p=fs lên mặt chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pít – tông lớn có diện tích S và gây nên lực nâng F cho pít – tông này: F=p.S=f.Ss=>Ff=Ss Do đó, diện tích D lớn hơn diện tích s bao nhiêu lần thì lực F sẽ lớn hơn lực f bấy nhiêu lần. Nhờ đó mà ta có thể dùng tay nâng cả một chiếc ô tô. Người ta còn sử dụng máy thủy lực để nén các vật HĐ3. Một số ví dụ trong đời sống minh họa áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng. - Đài phun nước: hoạt động dựa trên nguyên tắc áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng. Khi máy bơm chùm hút nước từ bể chứa và đưa nước tới vòi phun. Dưới tác động của lực máy bơm tạo ra áp suất tác dụng vào chất lỏng làm nước được đẩy lên trên qua vòi phun vào tạo thành các kiểu dáng như ý muốn. - Các loại bình/ ấm có vòi rót nước thường có lỗ ở phần nắp để thông với không khí giúp tạo ra lực ép gây lên áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng và đẩy nước thoát ra khỏi vòi. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suất khí quyển
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu khái niệm khí quyển và áp suất khí quyển - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi: Vì sao khí quyển lại gây ra áp suất? => Do không khí có trọng lượng nên không khí tác dụng lên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất một áp suất theo mọi phương. - GV tiến hành các thí nghiệm đơn giản để HS quan sát và hiểu về sự tồn tại của áp suất khí quyển - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK – tr70 1 Tìm một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển 2. Em hãy cho biết áp suất tác dụng lên mặt hồ nước và áp suất tác dụng lên đáy hồ nước là áp suất nào? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thu được sau thí nghiệm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện, chuyển sang nội dung tiếp theo | II. Áp suất khí quyển 1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển - Trái đất được bao bọc bởi lớp không khí dày tới hàng nghìn km, được gọi là khí quyển. - Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi là áp suất khí quyển * Kết luận Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương * Trả lời câu hỏi mục II.1 (SGK – tr70) C1. Một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển. - Hút bớt không khí trong hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía. Giải thích: Khi hút bớt không khí trong hộp sữa, khi đó áp suất trong hộp sữa nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài hộp nên vỏ hộp sữa bị bẹp theo nhiều phía. - Gói bim bim phồng to, khi bóc ra bị xẹp. Giải thích: Khi bóc gói bim bim không khí thoát ra ngoài dẫn tới áp suất không khí bên ngoài lớn hơn áp suất không khí trong gói bim bim nên gói bim bim bị xẹp theo nhiều phía. - Lỗ nhỏ trên bình nước giúp nước chảy xuống khi mở vòi Giải thích lỗ nhỏ trên nắp bình sẽ giúp khí trong bình thông với khí quyển, áp suất khí trong bình cộng với áp suất nước trong bình lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy mà nước trong bình chảy ra ngoài dễ dàng hơn. C2. Áp suất tác dụng lên một điểm ở mặt hồ là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên một điểm ở đáy hồ là tổng áp suất gây bởi cột nước có độ cao bằng độ sâu của hồ và áp suất khí quyển |
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các hình 16.9; 16.10; 16.11, 16.12 thảo luận trả lời các câu hỏi tìm hiểu về một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí + Nhóm 1,2: quan sát hình 16.9 kết hợp đọc thông tin trong SGK mục II.2 và trả lời câu hỏi: Em hãy tìm ví dụ và mô tả hiện tượng trong thực tế về sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột + Nhóm 3,4: Quan sát hình 16.10, kết hợp đọc thông tin trong SGK mục II,2 tìm hiểu ứng dụng của áp suất không khí trong hoạt động của giác mút và trả lời câu hỏi: Tìm ví dụ về giác mút trong thực tế và giải thích hoạt động của nó + Nhóm 5,6: Quan sát hình 16.11, kết hợp đọc thông tin trong SGK mục II,2 tìm hiểu về ứng dụng của áp suất không khí trong hoạt động của bình xịt và trả lời câu hỏi: Hãy tìm trong thực tế những dụng cụ hoạt động theo nguyên lí bình xịt. Cho biết chúng được sử dụng vào công việc gì + Nhóm 7,8: Quan sát hình 16.12, kết hợp đọc thông tin trong SGK mục II,2 tìm hiểu về ứng dụng của áp suất không khí trong hoạt động của tàu đệm khí và trả lời câu hỏi: Mô tả nguyên lí haotj động của tàu đệm khí và ứng dụng của tàu đệm khí trong thực tế - GV chiếu cho HS xem video về sức mạnh của áp suất khí quyển (link video) Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu mục II.2 SGK và trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận về tác dụng sinh lí của dòng điện, chuyển sang nội dung tiếp theo | 2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột Câu hỏi và bài tập mục II.2 (SGK – tr70) Ví dụ trong thực tế về sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột: đi trong thang máy khi thang máy bắt đầu đi lên hoặc chuẩn bị dừng lại ta cũng thấy như có tiếng động trong tai (ù tai). - Giải thích: Khi áp suất thay đổi đột ngột thì vòi tai thường không phản ứng kịp làm mất cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ, khiến màng nhĩ bị đẩy về phía có áp suất nhỏ hơn, gây nên tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai. b) Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống * Giác mút - Ví dụ về giác mút trong thực tế: + Giác mút treo tường, Giác mút giữa mặt kính và chân bàn + Thanh thông bồn cầu + Giác mút trong các máy xung điện,... - Giải thích hoạt động: + Ta ấn giác mút trên một bề mặt bất kỳ, lượng không khí bên trong của giác bị đẩy ra bên ngoài. + Mặt trong của giác bị triệt tiêu áp lực, tạo thành không gian chân không. Tuy nhiên, bên ngoài núm cao su này vẫn có một áp lực nhất định, gây ra sự chênh lệch áp suất bên trong và bên ngoài giác. Từ đó khiến cho núm hút và dính chặt hơn lên bề mặt. + Khi ta kéo núm ra, không khí tràn vào lấp đầy không gian chân không của giác, gây ra tiếng “bật” có thể nghe thấy được. * Bình xịt Trong thực tế có nhiều dụng cụ hoạt động theo nguyên lí của bình xịt như: - Các loại thuốc xịt chữa bệnh: xịt mũi, xịt họng, xịt hen suyễn, …. - Các loại bình xịt tưới nước. - Các loại bình xịt diệt côn trùng. - Các dụng cụ làm đẹp: Dầu gội/ dầu xả dạng xịt, xịt keo tóc tạo kiểu, chai xịt khoáng, lọ xịt tonner, …. * Tàu đệm khí - Nguyên tắc hoạt động: các quạt bơm khí công suất lớn bơm không khí từ bên ngoài vào khoảng không gian tạo bởi tàu và mặt đất (mặt nước) sẽ tạo ra áp suất cao trong khoảng không gian đó, nâng tàu lên khỏi mặt đất hay mặt nước, giảm thiểu được ma sát khi tàu di chuyển + Ứng dụng: Tàu đệm khí có thể di chuyển trên nhiều bề mặt: mặt đất, mặt nước, đầm lầy,… vì thế, tầu đệm khí được sử dụng phổ biến trong tuần tra, cứu hộ,… |
=> Tặng kèm nhiều tài liệu tham khảo khi mua giáo án: